Theo dấu chân Bác Hồ | Phan Văn Hoàng
Bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cường
Ngày gửi: 06h:20' 11-09-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cường
Ngày gửi: 06h:20' 11-09-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
Môn học: Vật ly 10 - KNTT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng
vận động của vật chất, năng lượng).
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công
nghệ, đối với đời sống.
- Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên,dưới góc độ vật lý.
- Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp
kết hợp với quan sát thế giới xung quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu
các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực Vật lý :
- Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật
thể trong đời sống hằng ngày.
- Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp mô hình.
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về Vật lý học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận, thực hiện và thảo
luận về các nhiệm vụ được Gv giao.
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luân, ghi chép các nội
dung quan trong của bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video về các nhà Vật lý học, các ngành nghề, ứng dụng, giai
đoạn phát triển của Vật lý.
Phiếu học tập.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 02 sợi dây.
2. Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 1
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi,
tìm ra đáp án.
c) Sản phẩm:
- Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý
cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một vài câu hỏi
liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với
những phát minh nào liên quan đến môn vật
lý?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu
trả lời cho câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình
bày suy nghĩ của mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để có thể có cái nhìn đầy đủ và chính
xác nhất về những cống hiến của Galilei,
Newton; Einstein cho Vật lý học chúng ta vào
bài học hôm nay: Làm quen với Vật lý.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
a) Mục tiêu:
- HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được cảm
nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
b) Nội dung:
- GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi 1,2.
c) Sản phẩm:
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 2
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn KHTN, có đối
tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất và
năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến thuyết tương
đối...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
2.1: Tìm hiểu khái niệm lực hướng tâm.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu đối tượng vật lý và
- GV đưa ra câu hỏi cho HS :
mục tiêu của môn vật lý
CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã CH1. Các lĩnh vực mà em đã
được học ở cấp trung học cơ sở?
được học ở cấp trung học cơ sở :
+ Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
+ Lớp 7: Điện học, âm học, từ
học, quang học.
+ Lớp 8: Thủy tĩnh học, nhiệt
học, điện.
+ Lớp 9: năng lượng, điện từ
học, điện học, quang học.
CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại
sao?
GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho
rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một
môn không?
(Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát
triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng
chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà
phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh
hóa học).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc
sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- - GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi,
2 bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
- - Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai
bạn rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến
riêng của mình.
VD: Thích lĩnh vực điện học vì
nó gần gũi với đời sống.
=> Đối tượng của vật lý là:
nghiên cứu tập trung vào các
dạng vận động của vật chất, năng
lượng.
Trang 3
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý.
a) Mục tiêu:
- HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
b) Nội dung:
- GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết giai
đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa học
và đời sống.
c) Sản phẩm:
- Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát triển vật lý. Mỗi
một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
3.1. Xác định phương chiều của vector gia tốc hướng tâm.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Quá trình phát triển của vật lý
GV chiếu sơ đồ trong mục II.
Đặt ra câu hỏi :
CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn- CH1: Môn vật lý trải qua 3 giai đoạn
nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm chính :
ảnh hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH + GD 1: từ năm 350 TCN đến thế kỉ
XVI.
và đời sống?
+ GD 2 : từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ
XIX
+ GD 3: cuối thế kỉ XIX đến nay.
- - Đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng
của mỗi giai đoạn :
+ GD1: Các nhà triết học tìm hiểu thế
giới tự nhiên dựa vào quan sát và suy
luận chủ quan.
+ GD2: Các nhà vật lý học tìm hiểu
thế giới tự nhiên dựa vào phương pháp
thực nghiệm.
+ GD3: Các nhà vật lý tập trung vào
các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới
vi mô và dùng thí nghiệm để kiểm
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 4
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
chứng.
CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan CH2: Mỗi một giai đoạn đều có những
trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với vai trò riêng, giai đoạn trước là tiền đề
KH và đời sống?
cho giai đoạn sau phát triển hơn.
Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm chứng
Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
tính đúng đắn và bác bỏ đi một số
nghiên cứu của các giai đoạn trước đó.
Nên theo em là giai đoạn 3 có tầm ảnh
hưởng nhất.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho
câu hỏi ở bước 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
thảo luận nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2
nhóm. Sau đó tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.- HS ghi lại các kết luận
vào vở cá nhân.
4. Hoạt động 4: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của
công nghệ, với cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng
dẫn của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật
và công nghệ.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học, trong cuộc
cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Nội dung
III. Vai trò của vật lí đối với khoa
Trang 5
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề vật lý
được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
Năm học 2023– 2024
học, kĩ thuật và công nghệ.
a) Vật lí được coi là cơ sở của khoa
- GV: Chúng ta đã được biết về hiện tượng học tự nhiên.
sấm chớp, theo em tại sao lại có sấm chớp
xảy ra? Có thể dùng các định lí, nguyên lí Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm chớp.
của Vật lí để giải thích hiện tượng này
không? (Có thể cho HS nghiên cứu câu hỏi
ở nhà trước).
(TL: Nguyên nhân là do hai đám mây tích
điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện thế
giữa chúng có thể lên tới hàng triệu vôn.
Giữa hai đám mây có hiện tượng phóng tia
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa
lửa điện và ta trông thấy một tia chớp).
học. Các khái niệm, định luật, nguyên lí
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
của Vật lí được sử dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực của KHTN, như việc giải
+ Những đám mây lại được hình thành
thích cơ chế của hiện tượng tự nhiên,
dựa vào cơ sở hóa học, nên có sự liên hệ
hiện tượng trong thế giới sinh học,
giữa hóa học và vật lí.
phản ứng hóa học, hiện tượng trong vũ
+ Theo em, Vật lí có liên hệ với các ngành trụ,...
khoa học khác không? Kể tên một số
ngành em biết.
→ Cho HS rút ra kết luận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề vật lí là
cơ sở của công nghệ
- GV:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng
các kiến thức về nhiệt?
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
Ví dụ 1: Máy hơi nước của James Watt
là kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật
lí.
+ Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế
gì?
(TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp hồng
ngoại.
+ Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng nhiệt độ
môi trường xung quanh).
→Vai trò vật lí trong cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
- Máy hơi nước tạo nên bước khởi đầu
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 6
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
cho cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất.
Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời
- GV giới thiệu về việc khám phá ra hiện
tượng cảm ứng điện từ của nhà vật lí
Faraday và ứng dụng.
+ Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt
trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
(TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí, không
cồng kềnh, ...)
→ Vai trò của vật lí trong cuộc cách mạng
công nghệ lần thứ hai.
- GV cho HS chia 4 tổ:
+ Tổ 1, 2: Cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và vai trò vật lí.
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, các máy
phát điện ra đời là một trong những cơ
sở cho sự ra đời của cách mạng công
nghiệp lần thư hai vào cuối thế kì XIX.
Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
+ Tổ 3, 4: cách mạng công nghiệp lần thứ
tư và vai trò của vật lí.
→ Kết luận về vai trò của vật lí trong cách
mạng công nghệ.
-Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các
quy trình sản xuất tự động hóa đã được
phát triển. Đó là thành tựu nghiên cứu
về điện tử, chất bán dẫn, vi mạch của
vật lý
Ví dụ 4:
-Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như
máy tính đã xuất hiện. Nó được sử
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 7
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
dụng công nghệ hiện đại với vật liệu
nano siêu nhỏ . Chúng dựa trên những
thành tựu nghiên cứu các lĩnh vực khác
nhau của vật lý hiện đại.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của vật
lý trong đời sống
=> Cuộc Cách mạng lần thứ tư này có
tốc độ và tầm ảnh hưởng vượt xa các
cuộc cách mạng công nghiệp trước đó.
GV đặt câu hỏi :
- CH1. Theo em, mọi thiết bị chúng ta sử
dụng, có cái nào là không ứng dụng thành
tựu nghiên cứu của vật lý không?
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
- CH2. Theo em, vật lý có ảnh hưởng như
thế nào đến đời sống con người?
Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng thành
tựu nghiên cứu về điện học.
Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử dụng,
không có cái nào là không ứng dụng
thành tựu nghiên cứu của vật lý.
Ví dụ:
- Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống
con người.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu
Vật lí còn có thể làm ô nhiễm môi
trường sống....
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm tìm câu trả lời của
nhiệm vụ 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- Đại diện nhóm trình bày phần nhiệm vụ
2.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 8
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên
cứu vật lý.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
trong vật lý.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát, nhận biết
đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
c) Sản phẩm:
- Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một số ví dụ về việc
áp dụng phương pháp này.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lý.
- GV cho HS đọc nội dung SGK tìm hiểu
và trả lời câu hỏi.
- GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan sát:
CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh họa
cho phương pháp thực nghiệm, phương
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 9
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
pháp mô hình?
(TL: Hình đầu là minh họa cho phương
pháp thực nghiệm – Cắm dây xạc vào thì
nguồn điện đi vào điện thoại, rút dây xạc
ra thì nguồn điện không còn đi vào điện
thoại nữa; hình sau là minh họa cho
1. Phương pháp thực nghiệm :
phương pháp mô hình)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp
thực nghiệm
+ GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh
quan niệm và phương pháp nghiên cứu của
Aristotle và Galilei ở ví dụ trong bài.
+ GV đặt câu hỏi :
CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí
nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào đó
không?
( TL: Rất cần thiết )
Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của
Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp
thực nghiệm.
CH2. Theo em phương pháp thực nghiệm
là gì?
(TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực tế để
kiểm chứng lại tính đúng đắn của các dự
đoán)
CH3. Em hãy cho biết các bước thực hiện
của phương pháp thực nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 10
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
2. Phương pháp mô hình
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô hình
+ GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát
Đây là một minh họa cho phương pháp mô
hình.
+ GV đưa ra câu hỏi :
CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã
học?
(TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit
thì sẽ chuyển sang màu đỏ)
CH2. Theo em có mấy loại mô hình thường
dùng trong chương trình học? Kể tên và
nêu ví dụ.
CH2. Theo em thì có 3 loại:
+ Mô hình vật chất: Là các mô hình thu
nhỏ hoặc phóng to của vật thật. VD: quả
địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho
đối tượng nghiên cứu là một chất điểm.
VD: xe mô tô đang chạy trên đường
được coi là một chất điểm trong đồ thị
chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức,
phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả đặc
điểm tính chất của đối tượng nghiên
cứu. VD: Diện tích của hình vuông có
cạnh bằng a thì bằng : S= a.a.
CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết CH3: Các bước cần thiết cho việc xây
các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi dựng mọi loại mô hình
loại mô hình?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu hỏi
ở bước 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 11
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- GV gọi 3 - 5 bạn giơ tay phát biểu, cả lớp
đưa ra nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
6. Hoạt động 6: Luyện tập.
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm:
- HS đưa ra được các đáp án đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án câu hỏi luyện tập
1–A
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc
2–A
nghiệm:
3–B
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
4–B
A. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là
5–C
các dạng vật chất và năng lượng
B. Quá trình phát triển của vật lý trả qua
2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và
vật lý hiện đại.
C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI
được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế
tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A. Nhiệt.
B. Động cơ.
C. Năng lương.
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi
nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng
nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
A. PP mô hình.
B. PP thực nghiệm.
C. PP suy luận chủ quan.
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 12
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
vào công nghệ:
A. Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B. Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy
hoại hệ sinh thái nếu không được sử
dụng đúng phương pháo, đúng mục
đích.
C. Không mang lại lợi ích cho nhân loại
mà còn gây ô nhiễm môi tường và
hủy hoại hệ sinh thái.
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A. Vật lý và hóa học là hai môn học
riêng biệt, chúng không có mối liên
hệ gì với nhau.
B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận
biết về từ trường trái đất để định
hướng bay .
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức
đã học, tìm đáp án đúng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
7. Hoạt động 7: Vận dụng.
a) Mục tiêu:
- HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c) Sản phẩm:
- HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm ảnh hưởng của
vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật lý để áp dụng
vào tình huống thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ
- GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án bay hơi của nước càng nhanh.
ở phần mở đầu của HS. (Nhắc lại nội dung
Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì
bài học)
tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 13
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
- GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm
hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của
nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên
mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý
tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời
rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết
học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Năm học 2023– 2024
TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp
nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần
nhiệt độ thì sự bốc hơi cũng thay đổi
tăng dần rõ rệt.
Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước
hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở
số nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu
khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì
cái khăn sẽ nhanh khô hơn)
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết
thúc bài học.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
* RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 14
Năm học 2023– 2024
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
Môn học: Vật ly 10 - KNTT
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng
vận động của vật chất, năng lượng).
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công
nghệ, đối với đời sống.
- Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên,dưới góc độ vật lý.
- Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp
kết hợp với quan sát thế giới xung quanh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu
các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực Vật lý :
- Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật
thể trong đời sống hằng ngày.
- Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực
nghiệm và phương pháp mô hình.
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
trong thực tế.
3. Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
nhằm tìm hiểu về Vật lý học.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận, thực hiện và thảo
luận về các nhiệm vụ được Gv giao.
- Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luân, ghi chép các nội
dung quan trong của bài học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video về các nhà Vật lý học, các ngành nghề, ứng dụng, giai
đoạn phát triển của Vật lý.
Phiếu học tập.
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 02 sợi dây.
2. Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 1
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
- Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi,
tìm ra đáp án.
c) Sản phẩm:
- Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý
cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một vài câu hỏi
liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với
những phát minh nào liên quan đến môn vật
lý?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu
trả lời cho câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình
bày suy nghĩ của mình.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để có thể có cái nhìn đầy đủ và chính
xác nhất về những cống hiến của Galilei,
Newton; Einstein cho Vật lý học chúng ta vào
bài học hôm nay: Làm quen với Vật lý.
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
a) Mục tiêu:
- HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được cảm
nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
b) Nội dung:
- GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi 1,2.
c) Sản phẩm:
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 2
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn KHTN, có đối
tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất và
năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến thuyết tương
đối...
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
2.1: Tìm hiểu khái niệm lực hướng tâm.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu đối tượng vật lý và
- GV đưa ra câu hỏi cho HS :
mục tiêu của môn vật lý
CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã CH1. Các lĩnh vực mà em đã
được học ở cấp trung học cơ sở?
được học ở cấp trung học cơ sở :
+ Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
+ Lớp 7: Điện học, âm học, từ
học, quang học.
+ Lớp 8: Thủy tĩnh học, nhiệt
học, điện.
+ Lớp 9: năng lượng, điện từ
học, điện học, quang học.
CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại
sao?
GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho
rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một
môn không?
(Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát
triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng
chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà
phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh
hóa học).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc
sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- - GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi,
2 bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
- - Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai
bạn rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến
riêng của mình.
VD: Thích lĩnh vực điện học vì
nó gần gũi với đời sống.
=> Đối tượng của vật lý là:
nghiên cứu tập trung vào các
dạng vận động của vật chất, năng
lượng.
Trang 3
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý.
a) Mục tiêu:
- HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
b) Nội dung:
- GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết giai
đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa học
và đời sống.
c) Sản phẩm:
- Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát triển vật lý. Mỗi
một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
3.1. Xác định phương chiều của vector gia tốc hướng tâm.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Quá trình phát triển của vật lý
GV chiếu sơ đồ trong mục II.
Đặt ra câu hỏi :
CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn- CH1: Môn vật lý trải qua 3 giai đoạn
nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm chính :
ảnh hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH + GD 1: từ năm 350 TCN đến thế kỉ
XVI.
và đời sống?
+ GD 2 : từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ
XIX
+ GD 3: cuối thế kỉ XIX đến nay.
- - Đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng
của mỗi giai đoạn :
+ GD1: Các nhà triết học tìm hiểu thế
giới tự nhiên dựa vào quan sát và suy
luận chủ quan.
+ GD2: Các nhà vật lý học tìm hiểu
thế giới tự nhiên dựa vào phương pháp
thực nghiệm.
+ GD3: Các nhà vật lý tập trung vào
các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới
vi mô và dùng thí nghiệm để kiểm
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 4
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
chứng.
CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan CH2: Mỗi một giai đoạn đều có những
trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với vai trò riêng, giai đoạn trước là tiền đề
KH và đời sống?
cho giai đoạn sau phát triển hơn.
Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm chứng
Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
tính đúng đắn và bác bỏ đi một số
nghiên cứu của các giai đoạn trước đó.
Nên theo em là giai đoạn 3 có tầm ảnh
hưởng nhất.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho
câu hỏi ở bước 1.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
thảo luận nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2
nhóm. Sau đó tổng kết và chuyển sang nội
dung luyện tập.- HS ghi lại các kết luận
vào vở cá nhân.
4. Hoạt động 4: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
nghệ.
a) Mục tiêu:
- HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của
công nghệ, với cuộc sống.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng
dẫn của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật
và công nghệ.
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học, trong cuộc
cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Nội dung
III. Vai trò của vật lí đối với khoa
Trang 5
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề vật lý
được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
Năm học 2023– 2024
học, kĩ thuật và công nghệ.
a) Vật lí được coi là cơ sở của khoa
- GV: Chúng ta đã được biết về hiện tượng học tự nhiên.
sấm chớp, theo em tại sao lại có sấm chớp
xảy ra? Có thể dùng các định lí, nguyên lí Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm chớp.
của Vật lí để giải thích hiện tượng này
không? (Có thể cho HS nghiên cứu câu hỏi
ở nhà trước).
(TL: Nguyên nhân là do hai đám mây tích
điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện thế
giữa chúng có thể lên tới hàng triệu vôn.
Giữa hai đám mây có hiện tượng phóng tia
- Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa
lửa điện và ta trông thấy một tia chớp).
học. Các khái niệm, định luật, nguyên lí
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
của Vật lí được sử dụng rộng rãi trong
mọi lĩnh vực của KHTN, như việc giải
+ Những đám mây lại được hình thành
thích cơ chế của hiện tượng tự nhiên,
dựa vào cơ sở hóa học, nên có sự liên hệ
hiện tượng trong thế giới sinh học,
giữa hóa học và vật lí.
phản ứng hóa học, hiện tượng trong vũ
+ Theo em, Vật lí có liên hệ với các ngành trụ,...
khoa học khác không? Kể tên một số
ngành em biết.
→ Cho HS rút ra kết luận.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề vật lí là
cơ sở của công nghệ
- GV:
+ Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng
các kiến thức về nhiệt?
b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
Ví dụ 1: Máy hơi nước của James Watt
là kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật
lí.
+ Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế
gì?
(TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp hồng
ngoại.
+ Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng nhiệt độ
môi trường xung quanh).
→Vai trò vật lí trong cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất.
- Máy hơi nước tạo nên bước khởi đầu
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 6
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
cho cuộc cách mạng công nghiệp lần
thứ nhất.
Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời
- GV giới thiệu về việc khám phá ra hiện
tượng cảm ứng điện từ của nhà vật lí
Faraday và ứng dụng.
+ Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt
trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
(TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí, không
cồng kềnh, ...)
→ Vai trò của vật lí trong cuộc cách mạng
công nghệ lần thứ hai.
- GV cho HS chia 4 tổ:
+ Tổ 1, 2: Cách mạng công nghiệp lần thứ
ba và vai trò vật lí.
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, các máy
phát điện ra đời là một trong những cơ
sở cho sự ra đời của cách mạng công
nghiệp lần thư hai vào cuối thế kì XIX.
Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô
+ Tổ 3, 4: cách mạng công nghiệp lần thứ
tư và vai trò của vật lí.
→ Kết luận về vai trò của vật lí trong cách
mạng công nghệ.
-Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các
quy trình sản xuất tự động hóa đã được
phát triển. Đó là thành tựu nghiên cứu
về điện tử, chất bán dẫn, vi mạch của
vật lý
Ví dụ 4:
-Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như
máy tính đã xuất hiện. Nó được sử
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 7
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
dụng công nghệ hiện đại với vật liệu
nano siêu nhỏ . Chúng dựa trên những
thành tựu nghiên cứu các lĩnh vực khác
nhau của vật lý hiện đại.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của vật
lý trong đời sống
=> Cuộc Cách mạng lần thứ tư này có
tốc độ và tầm ảnh hưởng vượt xa các
cuộc cách mạng công nghiệp trước đó.
GV đặt câu hỏi :
- CH1. Theo em, mọi thiết bị chúng ta sử
dụng, có cái nào là không ứng dụng thành
tựu nghiên cứu của vật lý không?
c) Vai trò của vật lí trong đời sống.
- CH2. Theo em, vật lý có ảnh hưởng như
thế nào đến đời sống con người?
Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng thành
tựu nghiên cứu về điện học.
Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử dụng,
không có cái nào là không ứng dụng
thành tựu nghiên cứu của vật lý.
Ví dụ:
- Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống
con người.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.
- Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu
Vật lí còn có thể làm ô nhiễm môi
trường sống....
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm tìm câu trả lời của
nhiệm vụ 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
- Đại diện nhóm trình bày phần nhiệm vụ
2.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 8
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên
cứu vật lý.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
trong vật lý.
b) Nội dung:
- GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát, nhận biết
đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
c) Sản phẩm:
- Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một số ví dụ về việc
áp dụng phương pháp này.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lý.
- GV cho HS đọc nội dung SGK tìm hiểu
và trả lời câu hỏi.
- GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan sát:
CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh họa
cho phương pháp thực nghiệm, phương
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 9
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
pháp mô hình?
(TL: Hình đầu là minh họa cho phương
pháp thực nghiệm – Cắm dây xạc vào thì
nguồn điện đi vào điện thoại, rút dây xạc
ra thì nguồn điện không còn đi vào điện
thoại nữa; hình sau là minh họa cho
1. Phương pháp thực nghiệm :
phương pháp mô hình)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp
thực nghiệm
+ GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh
quan niệm và phương pháp nghiên cứu của
Aristotle và Galilei ở ví dụ trong bài.
+ GV đặt câu hỏi :
CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí
nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào đó
không?
( TL: Rất cần thiết )
Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của
Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp
thực nghiệm.
CH2. Theo em phương pháp thực nghiệm
là gì?
(TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực tế để
kiểm chứng lại tính đúng đắn của các dự
đoán)
CH3. Em hãy cho biết các bước thực hiện
của phương pháp thực nghiệm.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 10
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
2. Phương pháp mô hình
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô hình
+ GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát
Đây là một minh họa cho phương pháp mô
hình.
+ GV đưa ra câu hỏi :
CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã
học?
(TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit
thì sẽ chuyển sang màu đỏ)
CH2. Theo em có mấy loại mô hình thường
dùng trong chương trình học? Kể tên và
nêu ví dụ.
CH2. Theo em thì có 3 loại:
+ Mô hình vật chất: Là các mô hình thu
nhỏ hoặc phóng to của vật thật. VD: quả
địa cầu trong phòng thí nghiệm.
+ Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho
đối tượng nghiên cứu là một chất điểm.
VD: xe mô tô đang chạy trên đường
được coi là một chất điểm trong đồ thị
chuyển động
+ Mô hình toán học: Là các công thức,
phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả đặc
điểm tính chất của đối tượng nghiên
cứu. VD: Diện tích của hình vuông có
cạnh bằng a thì bằng : S= a.a.
CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết CH3: Các bước cần thiết cho việc xây
các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi dựng mọi loại mô hình
loại mô hình?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
giảng, tiếp nhận câu hỏi.
- HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu hỏi
ở bước 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 11
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
- GV gọi 3 - 5 bạn giơ tay phát biểu, cả lớp
đưa ra nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
6. Hoạt động 6: Luyện tập.
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b) Nội dung:
- GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c) Sản phẩm:
- HS đưa ra được các đáp án đúng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Đáp án câu hỏi luyện tập
1–A
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc
2–A
nghiệm:
3–B
Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
4–B
A. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là
5–C
các dạng vật chất và năng lượng
B. Quá trình phát triển của vật lý trả qua
2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và
vật lý hiện đại.
C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI
được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế
tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
A. Nhiệt.
B. Động cơ.
C. Năng lương.
Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi
nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng
nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
A. PP mô hình.
B. PP thực nghiệm.
C. PP suy luận chủ quan.
Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 12
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
Năm học 2023– 2024
vào công nghệ:
A. Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
B. Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy
hoại hệ sinh thái nếu không được sử
dụng đúng phương pháo, đúng mục
đích.
C. Không mang lại lợi ích cho nhân loại
mà còn gây ô nhiễm môi tường và
hủy hoại hệ sinh thái.
Câu 5. Chọn đáp án đúng
A. Vật lý và hóa học là hai môn học
riêng biệt, chúng không có mối liên
hệ gì với nhau.
B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận
biết về từ trường trái đất để định
hướng bay .
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức
đã học, tìm đáp án đúng.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
7. Hoạt động 7: Vận dụng.
a) Mục tiêu:
- HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b) Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
c) Sản phẩm:
- HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm ảnh hưởng của
vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật lý để áp dụng
vào tình huống thực tế.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
(TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ
- GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án bay hơi của nước càng nhanh.
ở phần mở đầu của HS. (Nhắc lại nội dung
Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì
bài học)
tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 13
Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10
- GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm
hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của
nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên
mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
- Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý
tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
- GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời
rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết
học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Năm học 2023– 2024
TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp
nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần
nhiệt độ thì sự bốc hơi cũng thay đổi
tăng dần rõ rệt.
Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước
hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở
số nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu
khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì
cái khăn sẽ nhanh khô hơn)
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết
thúc bài học.
- HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
* RÚT KINH NGHIỆM:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Giáo viên : Nguyễn Văn Cường
Trang 14
 





