BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH HAY CỦA THƯ VIỆN

VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png

    GỐC KIẾN THỨC ÔN LUYỆN THI TN THPT QG

    VIDEO KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

    KIẾN THỨC LỊCH SỬ - TỰ HÀO VIỆT NAM

    Theo dấu chân Bác Hồ | Phan Văn Hoàng

    Bài 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Cường
    Ngày gửi: 06h:20' 11-09-2023
    Dung lượng: 6.9 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ
    Môn học: Vật ly 10 - KNTT
    Thời gian thực hiện: 02 tiết
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nêu được đối tượng của vật lý là gì? (nghiên cứu tập trung vào các dạng
    vận động của vật chất, năng lượng).
    - Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lý đối với sự phát triển của công
    nghệ, đối với đời sống.
    - Biết được các bước trong quá trình tìm hiểu tự nhiên,dưới góc độ vật lý.
    - Phân biệt được phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
    2. Năng lực:
    2.1. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết thu thập hình ảnh, tài liệu học tập phù hợp
    kết hợp với quan sát thế giới xung quanh.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu
    các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
    2.2. Năng lực Vật lý :
    - Nhận biết được các ứng dụng của vật lý xuất hiện trong các hiện tượng, vật
    thể trong đời sống hằng ngày.
    - Nhận biết được phương pháp nghiên cứu trong vật lý là phương pháp thực
    nghiệm và phương pháp mô hình.
    - Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề
    trong thực tế.
    3. Phẩm chất:
    - Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
    - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân
    nhằm tìm hiểu về Vật lý học.
    - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận, thực hiện và thảo
    luận về các nhiệm vụ được Gv giao.
    - Trung thực, cẩn thận trong ghi chép kết quả thảo luân, ghi chép các nội
    dung quan trong của bài học.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên:
    - Máy tính, máy chiếu.
    - Hình ảnh, video về các nhà Vật lý học, các ngành nghề, ứng dụng, giai
    đoạn phát triển của Vật lý.
    Phiếu học tập.
    - Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: 02 sợi dây.
    2. Học sinh:
    - Học bài cũ ở nhà.
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 1

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới ở nhà.
    III. Tiến trình dạy học
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a) Mục tiêu:
    - Biết đến 3 nhà vật lý và dấu ấn của họ: Galilei, Newton; Einstein.
    - Tạo cảm giác hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học.
    b) Nội dung:
    - GV trình bày vấn đề, cho HS xem hình ảnh minh họa rồi thảo luận câu hỏi,
    tìm ra đáp án.
    c) Sản phẩm:
    - Nhận diện được 3 nhà vật lý và các dấu ấn của họ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chiếu hình ảnh của 3 nhà khoa học vật lý
    cho HS xem. Rồi sau đó đặt ra một vài câu hỏi
    liên quan về họ: Họ là ai? Họ nổi tiếng với
    những phát minh nào liên quan đến môn vật
    lý?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ tìm ra câu
    trả lời cho câu hỏi.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình
    bày suy nghĩ của mình.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
    ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
    bài học Để có thể có cái nhìn đầy đủ và chính
    xác nhất về những cống hiến của Galilei,
    Newton; Einstein cho Vật lý học chúng ta vào
    bài học hôm nay: Làm quen với Vật lý.
    ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
    2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đối tượng của vật lý và mục tiêu của môn vật lý
    a) Mục tiêu:
    - HS biết được lĩnh vực vật lý mà các em đã được học và đưa ra được cảm
    nghĩ của mình về những lĩnh vực này.
    b) Nội dung:
    - GV cho HS tìm hiểu mục I, nghiên cứu trả lời câu hỏi 1,2.
    c) Sản phẩm:
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 2

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    - Qua phần này giúp HS biết được vật lý là môn KHTN, có đối
    tượng nghiên cứu tập trung vào các dạng vận động của vật chất và
    năng lượng. Lĩnh vực nghiên cứu đa dạng từ cơ học đến thuyết tương
    đối...
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    2.1: Tìm hiểu khái niệm lực hướng tâm.
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    I. Tìm hiểu đối tượng vật lý và
    - GV đưa ra câu hỏi cho HS :
    mục tiêu của môn vật lý
    CH1. Hãy kể tên các lĩnh vực vật lý mà em đã CH1. Các lĩnh vực mà em đã
    được học ở cấp trung học cơ sở?
    được học ở cấp trung học cơ sở :
    + Lớp 6 : Cơ học, thiên văn học.
    + Lớp 7: Điện học, âm học, từ
    học, quang học.
    + Lớp 8: Thủy tĩnh học, nhiệt
    học, điện.
    + Lớp 9: năng lượng, điện từ
    học, điện học, quang học.
    CH2. Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lý? Tại
    sao?
    GV hỏi thêm một câu hỏi mở rộng: Em có cho
    rằng có thể ghép vật lý và hóa học vào cùng một
    môn không?
    (Trả lời: Có thể. Vì: Khoa học ngày càng phát
    triển thì mối liên hệ giữa 2 môn học này càng
    chặt chẽ. Và thực tế, ỏ nhiều nội dung khó mà
    phân biệt đâu là khía cạnh vật lý, đâu là khí cạnh
    hóa học).
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS chăm chỉ nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, đọc
    sách tìm kiếm tài liệu để trả lời.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - - GV 2-3 bạn đứng lên phát biểu, trả lời câu hỏi,
    2 bạn đầu mỗi bạn tl 1 câu hỏi.
    - - Bạn còn lại đưa ra nhận xét về câu tl của hai
    bạn rồi cho thêm ý kiến bổ sung.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - GV nhận xét và chốt nội dung.
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    CH2. HS nêu quan điểm, ý kiến
    riêng của mình.
    VD: Thích lĩnh vực điện học vì
    nó gần gũi với đời sống.

    => Đối tượng của vật lý là:
    nghiên cứu tập trung vào các
    dạng vận động của vật chất, năng
    lượng.
    Trang 3

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    - HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
    3. Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình phát triển của vật lý.
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu biết được các giai đoạn trong quá trình phát triển của vật lý.
    b) Nội dung:
    - GV cho HS tìm hiểu sơ đồ trong mục II, liệt kê giai đoạn và cho biết giai
    đoạn nào là quan trọng nhất, ảnh hưởng nhiều nhất tới sự phát triển của khoa học
    và đời sống.
    c) Sản phẩm:
    - Ghi vào vở các giai đoạn của quá trình phát triển vật lý. Mỗi
    một giai đoạn có những tính chất, đặc điểm riêng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    3.1. Xác định phương chiều của vector gia tốc hướng tâm.
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    II. Quá trình phát triển của vật lý
    GV chiếu sơ đồ trong mục II.
    Đặt ra câu hỏi :
    CH1. Môn vật lý trải qua những giai đoạn- CH1: Môn vật lý trải qua 3 giai đoạn
    nào? Chỉ ra những đặc điểm riêng và tầm chính :
    ảnh hưởng của mỗi giai đoạn đối với KH + GD 1: từ năm 350 TCN đến thế kỉ
    XVI.
    và đời sống?
    + GD 2 : từ thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ
    XIX
    + GD 3: cuối thế kỉ XIX đến nay.
    - - Đặc điểm riêng và tầm ảnh hưởng
    của mỗi giai đoạn :
    + GD1: Các nhà triết học tìm hiểu thế
    giới tự nhiên dựa vào quan sát và suy
    luận chủ quan.
    + GD2: Các nhà vật lý học tìm hiểu
    thế giới tự nhiên dựa vào phương pháp
    thực nghiệm.
    + GD3: Các nhà vật lý tập trung vào
    các mô hình lý thuyết tìm hiểu thế giới
    vi mô và dùng thí nghiệm để kiểm
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 4

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    chứng.
    CH2. Em cho rằng, giai đoạn nào là quan CH2: Mỗi một giai đoạn đều có những
    trọng nhất, có tầm ảnh hưởng nhất đối với vai trò riêng, giai đoạn trước là tiền đề
    KH và đời sống?
    cho giai đoạn sau phát triển hơn.
    Nhưng ở giai đoạn 3 đã kiểm chứng
    Chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận.
    tính đúng đắn và bác bỏ đi một số
    nghiên cứu của các giai đoạn trước đó.
    Nên theo em là giai đoạn 3 có tầm ảnh
    hưởng nhất.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
    giảng, tiếp nhận câu hỏi.
    - HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời cho
    câu hỏi ở bước 1.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình
    thảo luận nhóm.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - Mỗi nhóm cử đại diện một bạn lên trả lời.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - GV đưa ra nhận xét về câu trả lời của 2
    nhóm. Sau đó tổng kết và chuyển sang nội
    dung luyện tập.- HS ghi lại các kết luận
    vào vở cá nhân.
    4. Hoạt động 4: Phân tích vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
    nghệ.
    a) Mục tiêu:
    - HS phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với sự phát triển của
    công nghệ, với cuộc sống.
    b) Nội dung:
    - HS đọc nội dung SGK, trả lời các câu hỏi, thực hiện nhiệm vụ theo hướng
    dẫn của GV đưa ra để xây dựng bài học về vai trò của vật lí với khoa học, kĩ thuật
    và công nghệ.
    c) Sản phẩm:
    - HS trả lời được các câu hỏi về vai trò của vật lí trong khoa học, trong cuộc
    cách mạng về công nghệ và trong đời sống.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Nội dung
    III. Vai trò của vật lí đối với khoa
    Trang 5

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về vấn đề vật lý
    được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.

    Năm học 2023– 2024

    học, kĩ thuật và công nghệ.

    a) Vật lí được coi là cơ sở của khoa
    - GV: Chúng ta đã được biết về hiện tượng học tự nhiên.
    sấm chớp, theo em tại sao lại có sấm chớp
    xảy ra? Có thể dùng các định lí, nguyên lí Ví dụ: Giải thích hiện tượng sấm chớp.
    của Vật lí để giải thích hiện tượng này
    không? (Có thể cho HS nghiên cứu câu hỏi
    ở nhà trước).
    (TL: Nguyên nhân là do hai đám mây tích
    điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện thế
    giữa chúng có thể lên tới hàng triệu vôn.
    Giữa hai đám mây có hiện tượng phóng tia
    - Vật lí có quan hệ với mọi ngành khoa
    lửa điện và ta trông thấy một tia chớp).
    học. Các khái niệm, định luật, nguyên lí
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận
    của Vật lí được sử dụng rộng rãi trong
    mọi lĩnh vực của KHTN, như việc giải
    + Những đám mây lại được hình thành
    thích cơ chế của hiện tượng tự nhiên,
    dựa vào cơ sở hóa học, nên có sự liên hệ
    hiện tượng trong thế giới sinh học,
    giữa hóa học và vật lí.
    phản ứng hóa học, hiện tượng trong vũ
    + Theo em, Vật lí có liên hệ với các ngành trụ,...
    khoa học khác không? Kể tên một số
    ngành em biết.
    → Cho HS rút ra kết luận.

    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về vấn đề vật lí là
    cơ sở của công nghệ
    - GV:
    + Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng
    các kiến thức về nhiệt?

    b) Vật lí là cơ sở của công nghệ
    Ví dụ 1: Máy hơi nước của James Watt
    là kết quả nghiên cứu về Nhiệt của Vật
    lí.

    + Việc sử dụng máy hơi nước có hạn chế
    gì?
    (TL: Máy hơi nước, bếp từ, bếp hồng
    ngoại.
    + Hạn chế: Hao phí lớn, làm tăng nhiệt độ
    môi trường xung quanh).
    →Vai trò vật lí trong cách mạng công

    nghiệp lần thứ nhất.

    - Máy hơi nước tạo nên bước khởi đầu
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 6

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    cho cuộc cách mạng công nghiệp lần
    thứ nhất.
    Ví dụ 2: Máy phát điện ra đời
    - GV giới thiệu về việc khám phá ra hiện
    tượng cảm ứng điện từ của nhà vật lí
    Faraday và ứng dụng.
    + Sử dụng động cơ điện có ưu điểm vượt
    trội nào so với sử dụng máy hơi nước?
    (TL: Truyền tải nhanh, ít hao phí, không
    cồng kềnh, ...)
    → Vai trò của vật lí trong cuộc cách mạng

    công nghệ lần thứ hai.

    - GV cho HS chia 4 tổ:
    + Tổ 1, 2: Cách mạng công nghiệp lần thứ
    ba và vai trò vật lí.

    - Hiện tượng cảm ứng điện từ, các máy
    phát điện ra đời là một trong những cơ
    sở cho sự ra đời của cách mạng công
    nghiệp lần thư hai vào cuối thế kì XIX.
    Ví dụ 3: Dây chuyền sản xuất ô tô

    + Tổ 3, 4: cách mạng công nghiệp lần thứ
    tư và vai trò của vật lí.
    → Kết luận về vai trò của vật lí trong cách

    mạng công nghệ.

    -Từ những năm 70 của thế kỉ XX, các
    quy trình sản xuất tự động hóa đã được
    phát triển. Đó là thành tựu nghiên cứu
    về điện tử, chất bán dẫn, vi mạch của
    vật lý
    Ví dụ 4:

    -Từ đầu thế kỉ XXI, các thiết bị như
    máy tính đã xuất hiện. Nó được sử
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 7

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    dụng công nghệ hiện đại với vật liệu
    nano siêu nhỏ . Chúng dựa trên những
    thành tựu nghiên cứu các lĩnh vực khác
    nhau của vật lý hiện đại.
    Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về vai trò của vật
    lý trong đời sống

    => Cuộc Cách mạng lần thứ tư này có
    tốc độ và tầm ảnh hưởng vượt xa các
    cuộc cách mạng công nghiệp trước đó.

    GV đặt câu hỏi :
    - CH1. Theo em, mọi thiết bị chúng ta sử
    dụng, có cái nào là không ứng dụng thành
    tựu nghiên cứu của vật lý không?

    c) Vai trò của vật lí trong đời sống.

    - CH2. Theo em, vật lý có ảnh hưởng như
    thế nào đến đời sống con người?

    Ví dụ: Nồi cơm điện ứng dụng thành
    tựu nghiên cứu về điện học.

    Trả lời: Mọi thiết bị chúng ta sử dụng,
    không có cái nào là không ứng dụng
    thành tựu nghiên cứu của vật lý.

    Ví dụ:

    - Vật lí ảnh hưởng to lớn tới đời sống
    con người.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

    - Tuy nhiên việc ứng dụng thành tựu
    Vật lí còn có thể làm ô nhiễm môi
    trường sống....

    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    - Thảo luận nhóm tìm câu trả lời của
    nhiệm vụ 2.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    - Đại diện nhóm trình bày phần nhiệm vụ
    2.
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 8

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
    5. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS bước đầu hiểu được các phương pháp nghiên
    cứu vật lý.
    a) Mục tiêu:
    - HS nêu được ví dụ phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình
    trong vật lý.
    b) Nội dung:
    - GV chiếu hình ảnh về 2 phương pháp rồi cho học sinh quan sát, nhận biết
    đâu là phương pháp thực nghiệm, đâu là phương pháp mô hình.
    c) Sản phẩm:
    - Giúp HS nắm bắt được khái niệm của 2 phương pháp, một số ví dụ về việc
    áp dụng phương pháp này.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    IV. Phương pháp nghiên cứu vật lý.
    - GV cho HS đọc nội dung SGK tìm hiểu
    và trả lời câu hỏi.
    - GV chiếu hình ảnh lên cho HS quan sát:

    CH : Theo em, đâu là hình ảnh minh họa
    cho phương pháp thực nghiệm, phương
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 9

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    pháp mô hình?
    (TL: Hình đầu là minh họa cho phương
    pháp thực nghiệm – Cắm dây xạc vào thì
    nguồn điện đi vào điện thoại, rút dây xạc
    ra thì nguồn điện không còn đi vào điện
    thoại nữa; hình sau là minh họa cho
    1. Phương pháp thực nghiệm :
    phương pháp mô hình)
    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phương pháp
    thực nghiệm
    + GV Cho học sinh tìm hiểu về so sánh
    quan niệm và phương pháp nghiên cứu của
    Aristotle và Galilei ở ví dụ trong bài.
    + GV đặt câu hỏi :
    CH1. Theo em, có cần thiết phải làm thí
    nghiệm để kiểm chứng một dự đoán nào đó
    không?
    ( TL: Rất cần thiết )
    Kết luận: Galilei kiểm chứng ý kiến của
    Aristotle ví dụ được gọi là phương pháp
    thực nghiệm.
    CH2. Theo em phương pháp thực nghiệm
    là gì?
    (TL: Là việc dùng các thí nghiệm thực tế để
    kiểm chứng lại tính đúng đắn của các dự
    đoán)
    CH3. Em hãy cho biết các bước thực hiện
    của phương pháp thực nghiệm.

    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 10

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    2. Phương pháp mô hình
    Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về phương mô hình
    + GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát

    Đây là một minh họa cho phương pháp mô
    hình.
    + GV đưa ra câu hỏi :
    CH1. Hãy nêu tên một số mô hình mà e đã
    học?
    (TL: Khi quỳ tím nhúng vào dung dịch axit
    thì sẽ chuyển sang màu đỏ)
    CH2. Theo em có mấy loại mô hình thường
    dùng trong chương trình học? Kể tên và
    nêu ví dụ.

    CH2. Theo em thì có 3 loại:
    + Mô hình vật chất: Là các mô hình thu
    nhỏ hoặc phóng to của vật thật. VD: quả
    địa cầu trong phòng thí nghiệm.
    + Mô hình lý thuyết: Là việc quy cho
    đối tượng nghiên cứu là một chất điểm.
    VD: xe mô tô đang chạy trên đường
    được coi là một chất điểm trong đồ thị
    chuyển động
    + Mô hình toán học: Là các công thức,
    phương trình, kí hiệu ... nhắm mô tả đặc
    điểm tính chất của đối tượng nghiên
    cứu. VD: Diện tích của hình vuông có
    cạnh bằng a thì bằng : S= a.a.
    CH3. Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết CH3: Các bước cần thiết cho việc xây
    các bước cần thiết cho việc xây dựng mọi dựng mọi loại mô hình
    loại mô hình?
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe
    giảng, tiếp nhận câu hỏi.
    - HS suy nghĩ và tìm câu trả lời cho câu hỏi
    ở bước 1.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 11

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    - GV gọi 3 - 5 bạn giơ tay phát biểu, cả lớp
    đưa ra nhận xét rồi cho ý kiến bổ sung.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.

    6. Hoạt động 6: Luyện tập.
    a) Mục tiêu:
    - HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
    b) Nội dung:
    - GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
    c) Sản phẩm:
    - HS đưa ra được các đáp án đúng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    Đáp án câu hỏi luyện tập
    1–A
    - GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc
    2–A
    nghiệm:
    3–B
    Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất
    4–B
    A. Đối tượng nghiên cứu của vật lý là
    5–C
    các dạng vật chất và năng lượng
    B. Quá trình phát triển của vật lý trả qua
    2 giai đoạn chính là vật lý cổ điển và
    vật lý hiện đại.
    C. Từ năm 350 TCN đến thế kỉ XVI
    được gọi là giai đoạn vật lý cổ điển.
    Câu 2. Máy hơi nước do James Watt chế
    tạo là dựa vào kết quả nghiên cứu về:
    A. Nhiệt.
    B. Động cơ.
    C. Năng lương.
    Câu 3. Kết quả nghiên cứu: “ Vật nặng rơi
    nhanh hơn vật nhẹ, vật càng nặng rơi càng
    nhanh là dựa theo phương pháp nào ?
    A. PP mô hình.
    B. PP thực nghiệm.
    C. PP suy luận chủ quan.
    Câu 4. Những ứng dụng thành tựu vật lý
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 12

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    Năm học 2023– 2024

    vào công nghệ:
    A. Chỉ mang lại lợi ích cho nhân loại.
    B. Có thể gây ô nhiễm môi tường và hủy
    hoại hệ sinh thái nếu không được sử
    dụng đúng phương pháo, đúng mục
    đích.
    C. Không mang lại lợi ích cho nhân loại
    mà còn gây ô nhiễm môi tường và
    hủy hoại hệ sinh thái.
    Câu 5. Chọn đáp án đúng
    A. Vật lý và hóa học là hai môn học
    riêng biệt, chúng không có mối liên
    hệ gì với nhau.
    B. Máy hơi nước sử dụng động cơ điện.
    C. Một số loài chim di trú dựa vào nhận
    biết về từ trường trái đất để định
    hướng bay .
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức
    đã học, tìm đáp án đúng.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
    - HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
    7. Hoạt động 7: Vận dụng.
    a) Mục tiêu:
    - HS có thể vận dụng được kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
    b) Nội dung:
    - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
    c) Sản phẩm:
    - HS vận dụng kiến thức về: đối tượng của môn vật lý, tầm ảnh hưởng của
    vật lý đối với đời sống cũng như các phương pháp nghiên cứu vật lý để áp dụng
    vào tình huống thực tế.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập
    (TL: Nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ
    - GV yêu cầu 1 – 2 HS xác nhận lại đáp án bay hơi của nước càng nhanh.
    ở phần mở đầu của HS. (Nhắc lại nội dung
    Gió thổi trên mặt nước càng mạnh thì
    bài học)
    tốc độ bay hơi của nước càng nhanh.
    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 13

    Kế hoạch dạy học môn Vật lý 10

    - GV đưa ra câu hỏi CH: Các em hãy tìm
    hiểu về sự phụ thuộc tốc độ bay hơi của
    nước vào nhiệt độ nước và gió thổi trên
    mặt nước, và làm thí nghiệm kiểm tra.
    - Gv yêu cầu một vài bạn phát biểu ý
    tưởng của mình để trả lời cho câu hỏi trên.
    - GV yêu cầu HS về nhà tự tìm câu trả lời
    rồi đến đầu giờ của tiết sau, gv sẽ hỏi.
    *Thực hiện nhiệm vụ học tập
    HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành.
    *Báo cáo kết quả và thảo luận
    - HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết
    học sau.
    *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    Năm học 2023– 2024

    TN: Đun nước. Lúc đầu nhiệt độ thấp
    nước chưa bốc hơi, sau đó tăng dần
    nhiệt độ thì sự bốc hơi cũng thay đổi
    tăng dần rõ rệt.
    Đặt hai cái khăn ướt như nhau trước
    hai cái quạt như nhau. Một quạt bật ở
    số nhỏ, cái khăn bốc hơi kém và lâu
    khô hơn. Một quạt bật số lớn hơn thì
    cái khăn sẽ nhanh khô hơn)

    - GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết
    thúc bài học.
    - HS ghi lại các kết luận vào vở cá nhân.
    * RÚT KINH NGHIỆM:
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................
    .....................................................................................................................................

    Giáo viên : Nguyễn Văn Cường

    Trang 14
     
    Gửi ý kiến

    “Một cuốn cũng có thể là một vì sao sáng, một ngọn lửa sinh động làm sáng bừng không gian tối, dẫn lối ta vào vũ trụ đang rộng mở.” – Madeleine L’Engle

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT PHAN VIỆT THỐNG - CAI LẬY - TIỀN GIANG!